Đường nối thẳng DC → các siêu thị theo thứ tự ghé → DC, không phải đường xe chạy thật. Bấm một tuyến trên bản đồ hoặc trong bảng để xem chi tiết.
Danh sách tuyến mẫu
| Mã tuyến | Hướng | Ngày giao (lịch mới) | Số ST | Siêu thị theo thứ tự ghé | Km vòng | Tấn/ngày | Chuyến thẳng/ngày | Chuyến ghép/ngày | Độ đầy chuyến ghép | Giờ 1 vòng | Độ đầy domino | Trễ TB domino (ngày) | Đánh giá |
|---|
Điểm ghé của tất cả tuyến
Km chặng tính từ điểm trước. Dấu * là km ước lượng (cặp điểm thiếu trong ma trận, chim bay × ).
| Mã tuyến | Thứ tự | Mã ST | Tên siêu thị | Địa chỉ | Km chặng | Km lũy kế | Tấn/ngày | Số ngày có hàng | Vĩ độ | Kinh độ |
|---|
Mô phỏng bộ tuyến này so với cách làm cũ
| Cách vận hành | Chuyến | Δ chuyến | Km | Δ km | Δ km ngoài mẫu | Chi phí (tỷ đ) | Δ chi phí | Chuyến non tải | Chờ TB (phút) | Xe ngày đỉnh |
|---|
Domino: cho tuyến chưa đầy chờ sang ngày sau
| Cách vận hành | Chuyến | Δ chuyến | Km | Δ km | Chi phí (tỷ đ) | Δ chi phí | So với chi phí thực tế | Giao trong ngày | Trễ tối đa (ngày) | Hàng chờ qua đêm TB (tấn) | Xe ngày đỉnh |
|---|
Hàng xuất mỗi ngày: trước và sau khi chờ đầy tuyến mẫu
Tấn xuất mỗi ngày
Cũ · xuất hết trong ngày (= nhu cầu ngày đó)Mới · chỉ xuất khi tuyến mẫu đầy 90%
Nhu cầu bị dời (theo ngày soạn) và hàng chờ cuối ngày
Dời 1 ngàyDời từ 2 ngàyHàng chờ cuối ngày
Trung bình theo thứ
Không tính ngày cuối kỳ (xả hết hàng chờ).
| Thứ | Số ngày | Nhu cầu = xuất cũ (t) | Xuất mới (t) | Chênh (t) | Nhu cầu bị dời (t) | % nhu cầu bị dời | Siêu thị có hàng bị dời | Hàng chờ cuối ngày (t) | Chuyến cũ | Chuyến mới |
|---|
Chi tiết từng ngày
Nhu cầu bị dời tính theo ngày soạn; "hàng tồn hôm trước" là phần trong tấn xuất mới của ngày đó.
| Ngày | Thứ | Nhu cầu (t) | Xuất cũ (t) | Xuất mới (t) | Trong đó hàng tồn hôm trước (t) | Bị dời 1 ngày (t) | Bị dời từ 2 ngày (t) | Siêu thị có hàng bị dời | Hàng chờ cuối ngày (t) | Chuyến cũ | Chuyến mới |
|---|
Lịch giao cân tải: mỗi tuyến mẫu giao vào các thứ cố định
Tấn giao trung bình theo thứ
Giao như hiện tại
So sánh các phương án lịch giao
Xe đỉnh và tấn max không tính ngày đầu sau lễ (03/09) và ngày cuối kỳ.
| Phương án | Chi phí (tỷ đ) | Δ chi phí | So với chi phí thực tế | Xe ngày đỉnh | Xe 90% số ngày | Tấn ngày cao nhất | Dao động tấn/ngày | Dời TB (ngày) | Dời tối đa (ngày) |
|---|
Luật vận hành đi kèm
- Giải phóng lệnh soạn lần lượt theo từng tuyến mẫu, soạn xong tuyến này mới sang tuyến kế.
- Hàng 1 siêu thị từ 95% xe trở lên: xuất chuyến thẳng ngay.
- Tuyến mẫu đạt 90% tải (kg hoặc m³) thì xuất xe, ghé theo thứ tự trong bảng.
- Phần dư chờ quá 2 giờ hoặc còn lại cuối ca: gộp với phần dư tuyến khác để phân tuyến lại, không chạy xe non tải theo tuyến mẫu.
Dữ kiện và giả định
Chưa có / cần theo dõi
- Khung giờ nhận hàng của siêu thị và giờ cấm tải chưa được xét.
- Thời điểm soạn xong thật của từng lệnh: mô phỏng đang giả định soạn đều trong 10 giờ.
- Ngoài mẫu, lợi thế km của bộ này gần như bằng 0. Theo dõi km/tấn từ tuần đầu, vượt cách làm cũ quá 2% thì chỉnh tuyến.